Cho người khác mượn đất để canh tác ngày xưa được diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, trong thời kỳ dùng và canh tác mảnh đất đã mượn thì người đi mượn lại có ý chiếm đoạt và không chịu trả lại đất. Vậy phải làm thế nào lúc có người mượn không chịu trả đất và đồng thời để bảo vệ lợi quyền người cho mượn ví như có tranh chấp xảy ra. Cho mượn đất canh tác được hiểu là như thế nào? Cho mượn đất để canh tác là việc người có đất cho người khác mượn trên đất mà họ làm chủ để canh tác, trồng trọt. Người được mượn chẳng phải trả tiền cho người chủ. Lúc hết thời hạn các bên ký hợp đồng thì việc cho mượn kết thúc. Người mượn phải trả lại tài sản đã mượn cho người cho mượn. >>> Tham khảo thêm: Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất Quy định về quyền sử dụng đất cho người khác mượn để canh tác Đất nông nghiệp còn gọi là đất canh tác hay “đất trồng trọt” là Một vài vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọ thường là TRỒNG LÚA hoặc trồng Những dòng cây lâu năm. Theo quy định tại Khoản một Điều 100 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất ổn định sẽ đủ điều kiện cấp giấy chứng thực quyền dùng đất lúc có một trong Một số Thủ tục sau: Một số Hồ sơ về quyền được dùng đất trước ngày 15 tháng mười năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng thực quyền dùng đất tạm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng mười năm 1993; Thủ tục hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền dùng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; Thủ tục giao nhà nghĩa tình, nhà tình thương gắn liền với đất; Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tậu bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; Hồ sơ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; Hồ sơ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; Thủ tục về quyền dùng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất; Các loại Hồ sơ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ: sổ kiến điền, sổ mục kê đất đai,… Tương tự, người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu sẽ có quyền trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt phần đất của mình. Hồ sơ hòa giải khi có mâu thuẫn đòi lại đất cho mượn Theo đây, với mâu thuẫn đòi lại đất cho mượn là tranh chấp can hệ đến đất đai. Do đó, mâu thuẫn này không cần phải hòa giải tại cơ sở (không cần hòa giải tại UBND cấp xã). >>> Tham khảo thêm: Hồ sơ tư vấn thủ tục mua bán nhà đất Theo khoản 2 Điều ba nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp khác liên quan tới quyền sử dụng đất thì Thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp chẳng phải là điều kiện khởi kiện vụ án (không cần hòa giải tại UBND cấp xã) mà các đối tác sẽ tự hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại Toàn án. Cụ thể: Mâu thuẫn về đàm phán liên quan tới quyền sử dụng đất; Mâu thuẫn về thừa kế quyền dùng đất; Mâu thuẫn chia tài sản chung của vợ chồng là quyền dùng đất… Như vậy, đối với tranh chấp hiệp đồng cho mượn đất là hợp đồng mâu thuẫn về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất thì không cần thực hiện Hồ sơ hòa giải hạ tầng để khởi kiện ra Tòa án. Thẩm quyền của Tòa án giải quyết mâu thuẫn đất đai Tòa án quần chúng có thẩm quyền khắc phục khi tranh chấp phát sinh Mâu thuẫn hiệp đồng cho mượn đất thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện thụ lý khắc phục mâu thuẫn (khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015). Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án khắc phục tranh chấp hợp đồng là 03 năm, tính từ lúc ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và ích lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm. Thủ tục khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn Trên đây là bài viết của chúng tôi hướng dẫn về Hồ sơ đòi lại đất của Luật Sư Nhà Đất HCM. Qua đó, giúp mọi người hiểu rõ hơn về quy định của luật pháp về việc mượn đất và Một vài Thủ tục liên quan khác.